lút đầu
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Bận rộn đến mức không có thời gian rảnh: Diễn tả tình trạng có quá nhiều công việc, trách nhiệm hoặc vấn đề cần giải quyết, khiến người ta cảm thấy bị ngập lút, không thể ngóc đầu lên được.
- Chìm đắm, sa đà quá mức vào một việc gì đó: Chỉ trạng thái bị cuốn vào một hoạt động, thói quen hoặc tình huống tiêu cực đến mức khó thoát ra.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Mùa cao điểm, anh ấy làm việc lút đầu suốt cả tháng. (Vào mùa cao điểm, anh ấy bận rộn ngập đầu suốt cả tháng.)
- Cô ấy đang lút đầu trong đống bài tập về nhà. (Cô ấy đang chìm ngập trong đống bài tập về nhà.)
- Đừng để mình lút đầu vào những cuộc tranh cãi vô bổ. (Đừng để bản thân sa đà vào những cuộc tranh cãi vô ích.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lút đầu lút cổ": Nhấn mạnh hơn mức độ bận rộn hoặc chìm đắm đến tột cùng.
- Dự án mới khiến cả đội làm việc lút đầu lút cổ. (Dự án mới khiến cả đội làm việc bận rộn tối tăm mặt mũi.)
"Lút đầu vô việc": Chuyên tâm, dồn hết tâm trí vào công việc.
- Anh ta cứ lút đầu vô việc, chẳng quan tâm gì xung quanh. (Anh ta cứ chúi đầu vào công việc, chẳng để ý gì đến xung quanh.)
Biến thể và từ gần giống
Ngập đầu: Có nghĩa tương tự, chỉ sự bận rộn, chìm ngập trong công việc hoặc khó khăn.
- Công việc dồn lại ngập đầu. (Công việc chất đống ngập đầu.)
Chúi đầu: Thường dùng để chỉ việc tập trung, cắm cúi vào làm một việc gì đó.
- Nó chúi đầu vào đọc sách cả buổi. (Nó cắm cúi đọc sách cả buổi.)
Từ đồng nghĩa
- Bận tối mắt tối mũi: Rất bận rộn.
- Bận ngập mặt: Có quá nhiều việc phải làm.
- Sa đà: Dính líu hoặc chìm đắm quá sâu vào một việc không hay.
Thành ngữ liên quan
Đầu tắt mặt tối: Thành ngữ chỉ sự bận rộn, vất vả từ sáng đến tối.
- Công việc đồng áng khiến bà con nông dân đầu tắt mặt tối. (Công việc đồng áng khiến bà con nông dân bận rộn cả ngày.)
Chết chìm trong công việc: Cách nói nhấn mạnh việc có quá nhiều công việc.
- Tôi cảm thấy mình sắp chết chìm trong đống công việc tồn đọng. (Tôi cảm thấy mình sắp bị ngộp thở vì đống công việc tồn đọng.)